![]()
1. Tiếp đất an toàn: Tiếp đất của vỏ thiết bị để ngăn vỏ bị nhiễm điện hoặc để ngăn ngừa điện giật.
2. Đầu ra điện áp cao: Đầu cuối đầu ra điện áp cao DC chuyên dụng.
3. Vôn kế: Chỉ báo đầu ra điện áp cao, được sử dụng để hiển thị giá trị điện áp theo thời gian thực.
4. Ổ cắm điện: Nguồn điện vận hành thiết bị, AC 220V±10%/50Hz±1Hz.
5. Giá đỡ cầu chì: Vị trí lắp đặt cầu chì cho hệ thống cung cấp điện AC 220V.
6. Công tắc nguồn: "Vị trí 1" cho biết nguồn điện AC 220V đang bật để cấp nguồn cho hệ thống;
"Vị trí 0" cho biết nguồn điện AC 220V đang tắt để cấp nguồn cho hệ thống.
7. Nút khởi động/Chỉ báo vị trí không: Khi chỉ báo vị trí không sáng (màu vàng), nó cho biết thiết bị đang ở vị trí không. Nhấn nút khởi động sẽ kích hoạt đầu ra điện áp cao. Khi chỉ báo vị trí không tắt, nó cho biết thiết bị không ở vị trí không. Xoay núm điều chỉnh điện áp ngược chiều kim đồng hồ đến vị trí không, chỉ báo vị trí không sẽ sáng lên, sau đó nhấn nút khởi động để kích hoạt đầu ra điện áp cao. 8. Nút dừng/Chỉ báo điện áp cao: Khi quá trình kiểm tra hoàn tất hoặc xảy ra bất thường, hãy nhấn nút này để cắt đầu ra điện áp cao. Đèn báo điện áp cao sẽ sáng để cho biết đầu ra điện áp cao đã bắt đầu; đèn báo điện áp cao sẽ tắt để cho biết đầu ra điện áp cao đã dừng.
9. Núm điều chỉnh điện áp: Dùng để điều chỉnh điện áp. Điều chỉnh theo chiều kim đồng hồ làm tăng điện áp cao đầu ra từ thấp đến cao và điều chỉnh ngược chiều kim đồng hồ làm giảm điện áp cao đầu ra từ cao xuống thấp.
10. Công tắc bảo vệ quá dòng: Nhấn cho biết chức năng bảo vệ quá dòng được kích hoạt; nhả ra cho biết thiết bị đã kích hoạt bảo vệ quá dòng.
11. Ampe kế: Cho biết độ lớn của dòng điện phía điện áp thấp.